Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 là gì?
Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 là loại van bướm vận hành bằng tay quay hộp số, được tích hợp thêm hộp tín hiệu điện để báo trạng thái đóng hoặc mở của van. Khi người vận hành xoay tay quay để thay đổi trạng thái van, hộp tín hiệu sẽ ghi nhận vị trí và gửi tín hiệu phản hồi về tủ điều khiển hoặc hệ thống giám sát.
Điểm cần phân biệt rõ là dòng van này không phải van bướm điều khiển điện tự động. Van không tự đóng mở bằng motor điện, mà vẫn được vận hành thủ công bằng tay quay. Phần tín hiệu điện chỉ có nhiệm vụ báo trạng thái van đang đóng hay mở. Vì vậy, sản phẩm phù hợp với các hệ thống cần kiểm soát trạng thái van từ xa nhưng không yêu cầu đóng mở tự động hoàn toàn.
Với kích cỡ DN200 – 8 inch, van thường được lắp trên các tuyến ống chính, đường ống cấp nước lưu lượng lớn, hệ thống PCCC, trạm bơm, hệ thống xử lý nước và các khu vực kỹ thuật trong nhà máy. Theo catalogue AUT, model FIG065 sử dụng thân van bằng DI – gang dẻo, đĩa CF8, ty van SS416, seat EPDM, gear box DI và kết nối wafer theo tiêu chuẩn EN1092-1 PN10/PN16.
Với kích cỡ DN200, thiết kế wafer gọn và cơ cấu tay quay hộp số có tín hiệu phản hồi, sản phẩm là lựa chọn phù hợp trong nhóm van bướm AUT cho các công trình cần quản lý trạng thái van rõ ràng tại phòng bơm, tủ điều khiển hoặc trung tâm giám sát kỹ thuật.

Kích cỡ DN200 phù hợp với vị trí lắp đặt nào?
DN200 là kích cỡ danh nghĩa của van, tương đương khoảng 8 inch. Đây là size lớn hơn nhóm DN100, DN125, DN150 và thường được dùng tại các tuyến ống có lưu lượng cao hơn. Trong thực tế, DN200 thường xuất hiện ở phòng bơm, đường ống PCCC chính, tuyến cấp nước nhà máy, hệ thống xử lý nước hoặc các nhánh kỹ thuật lớn cần kiểm soát trạng thái van.
Một số cách gọi phổ biến của sản phẩm:
- Van bướm tín hiệu điện AUT DN200.
- Van bướm AUT DN200 có hộp tín hiệu điện.
- Van bướm wafer AUT DN200 signal gearbox.
- Van bướm AUT FIG065 DN200.
- Van bướm tín hiệu điện AUT 8 inch.
Theo bảng kích thước catalogue, van DN200 có chiều dài thân L = 60 mm, kích thước A = 235 mm, B = 169 mm, H = 17 mm, top flange F10. Mặt bích PN10 có đường kính D = 295 mm, số lỗ bích 8 lỗ Ø23; mặt bích PN16 có đường kính D = 295 mm, số lỗ bích 12 lỗ Ø23. Khi chọn mua, cần kiểm tra kỹ tiêu chuẩn mặt bích PN10 hay PN16 để tránh sai số lỗ khi lắp đặt.
Cấu tạo và vật liệu của van bướm tín hiệu điện AUT DN200
Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 có cấu tạo gồm thân van wafer, đĩa van, ty van, seat làm kín, tay quay hộp số và hộp tín hiệu điện. Thiết kế này giúp van vừa có thể đóng mở tại chỗ bằng tay quay, vừa báo trạng thái về hệ thống giám sát.
- Thân van: Làm bằng DI – gang dẻo, có độ bền cơ học tốt, phù hợp với kết cấu lắp kẹp giữa hai mặt bích.
- Đĩa van: Làm bằng CF8, là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dòng chảy và xoay để đóng mở van.
- Ty van: Sử dụng vật liệu SS416, giúp truyền lực từ bộ tay quay hộp số xuống đĩa van.
- Taper pin: Làm bằng SS304, có nhiệm vụ liên kết và cố định các chi tiết truyền động.
- Seat làm kín: Sử dụng EPDM, giúp làm kín khi van đóng.
- Bushing: Làm bằng polymer, hỗ trợ chuyển động của trục và giảm ma sát khi vận hành.
- O-ring: Làm bằng EPDM, hỗ trợ chống rò tại các vị trí cần làm kín.
- Gear box: Làm bằng DI – gang dẻo, tích hợp cơ cấu tay quay và hộp tín hiệu điện để báo trạng thái van.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | AUT FIG065 – Signal Gearbox |
| Tên dòng sản phẩm | Wafer Butterfly Valve with Signal Gearbox |
| Kích thước | DN200 – 8 inch |
| Áp lực làm việc | PN10 – PN16 |
| Nominal test | 1.6 MPa |
| Áp lực thử thân | 2.4 MPa |
| Áp lực thử kín | 1.76 MPa |
| Nhiệt độ thiết kế | -10°C ~ 100°C |
| Môi trường sử dụng | Water, Oil, Gas |
| Tiêu chuẩn thiết kế & sản xuất | API609 |
| Tiêu chuẩn chiều dài | API609 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | EN1092-1 PN10/PN16 |
| Tiêu chuẩn kiểm tra | API598 |
| Thân van | DI – gang dẻo |
| Đĩa van | CF8 |
| Ty van | SS416 |
| Taper pin | SS304 |
| Seat | EPDM |
| Bushing | Polymer |
| O-ring | EPDM |
| Gear box | DI – gang dẻo |
| Chiều dài thân L | 60 mm |
| Kích thước A / B / H | 235 mm / 169 mm / 17 mm |
| Top flange | F10 |
| ISO5211 OD / C | 125 mm / 102 mm |
| ISO5211 n1-Ød1 | 4-12 |
| Mặt bích PN10 | D = 295 mm, 8-Ø23 |
| Mặt bích PN16 | D = 295 mm, 12-Ø23 |
| Xuất xứ | AUT – Malaysia |
| Hồ sơ đi kèm | CO, CQ, Invoice, Packing list |
Ưu điểm của van bướm tín hiệu điện AUT DN200
Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 phù hợp với các hệ thống cần đóng mở thủ công nhưng vẫn phải giám sát trạng thái van từ xa. Ở kích cỡ DN200, ưu điểm của tay quay hộp số và tín hiệu phản hồi thể hiện rõ hơn vì van thường nằm trên các tuyến ống quan trọng, lưu lượng lớn.
- Báo trạng thái đóng/mở về tủ điều khiển: Hộp tín hiệu giúp người quản lý biết van đang mở hay đóng mà không cần kiểm tra trực tiếp tại vị trí lắp.
- Vận hành tại chỗ bằng tay quay hộp số: Van vẫn thao tác thủ công, dễ chủ động khi vận hành hoặc bảo trì, không phụ thuộc vào motor điện.
- Phù hợp tuyến ống lớn: DN200 thường dùng cho đường ống chính, hệ PCCC, trạm bơm và hệ thống cấp nước có lưu lượng cao.
- Thiết kế wafer tiết kiệm không gian: Van lắp kẹp giữa hai mặt bích, chiều dài thân ngắn, thuận tiện cho phòng bơm hoặc khu vực kỹ thuật có nhiều đường ống.
- Vật liệu rõ ràng theo catalogue: Thân DI, đĩa CF8, ty SS416, seat EPDM và gear box DI giúp dễ đối chiếu hồ sơ kỹ thuật.
- Mặt bích PN10/PN16 thông dụng: Phù hợp với nhiều hệ thống đường ống công nghiệp, dân dụng và PCCC.
- Hỗ trợ nghiệm thu công trình: Có thể cung cấp CO, CQ, Invoice, Packing list theo yêu cầu dự án.
Khi nào nên chọn van bướm AUT DN200 có tín hiệu điện?
Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 nên được lựa chọn khi hệ thống cần kiểm soát trạng thái đóng/mở của van nhưng vẫn muốn vận hành bằng tay quay hộp số. Đây là lựa chọn phù hợp cho các tuyến ống quan trọng, nơi việc van bị đóng hoặc mở sai trạng thái có thể ảnh hưởng đến hoạt động của toàn hệ thống.
Nên chọn sản phẩm này khi:
- Đường ống sử dụng kích cỡ DN200 – 8 inch.
- Cần van bướm wafer lắp gọn giữa hai mặt bích.
- Hệ thống cần tín hiệu báo trạng thái đóng/mở của van.
- Vị trí lắp thuộc hệ PCCC, trạm bơm, tuyến cấp nước chính hoặc phòng kỹ thuật.
- Công trình cần vận hành thủ công nhưng vẫn có tín hiệu phản hồi về tủ điều khiển.
- Môi trường sử dụng là nước, dầu, khí trong điều kiện phù hợp với vật liệu EPDM.
- Hệ thống yêu cầu kết nối mặt bích theo EN1092-1 PN10/PN16.
Không nên nhầm dòng này với van bướm điều khiển điện. Nếu cần van tự động đóng/mở bằng motor điện, nên chọn dòng điều khiển điện thay vì dòng signal gearbox.
Ứng dụng thực tế của van bướm tín hiệu điện AUT DN200
Với kích cỡ DN200 và khả năng báo tín hiệu đóng/mở, sản phẩm thường được dùng trong các hệ thống kỹ thuật yêu cầu quản lý trạng thái van rõ ràng. Đây là size phù hợp cho các tuyến ống có lưu lượng lớn hơn DN150 và cần kiểm soát vận hành chặt chẽ.
Các ứng dụng phổ biến gồm:
- Hệ thống PCCC cần giám sát trạng thái van tại tủ điều khiển.
- Phòng bơm kỹ thuật trong nhà máy, tòa nhà, khu công nghiệp.
- Đường ống cấp nước chính, nước kỹ thuật, nước tuần hoàn.
- Hệ thống xử lý nước, cấp thoát nước và tuyến ống phụ trợ.
- Tuyến ống dầu hoặc khí trong điều kiện phù hợp với vật liệu và thông số làm việc.
- Các vị trí cần truyền tín hiệu về trung tâm giám sát.
- Công trình cần van vận hành thủ công nhưng vẫn kiểm soát được trạng thái đóng/mở.
Lưu ý khi chọn mua van bướm tín hiệu điện AUT DN200
Khi chọn van bướm tín hiệu điện AUT DN200, khách hàng cần kiểm tra đồng thời phần cơ khí, phần mặt bích và phần tín hiệu. Với kích cỡ DN200, sai số lỗ bích giữa PN10 và PN16 là điểm cần đặc biệt lưu ý khi đặt hàng và thi công.
- Kiểm tra đúng kích cỡ đường ống là DN200 – 8 inch.
- Đối chiếu mặt bích theo tiêu chuẩn EN1092-1 PN10/PN16.
- Lưu ý PN10 dùng 8 lỗ Ø23, PN16 dùng 12 lỗ Ø23 theo bảng catalogue.
- Kiểm tra môi trường sử dụng có phù hợp với seat EPDM hay không.
- Xác định rõ nhu cầu chỉ báo tín hiệu hay cần van điều khiển điện tự động.
- Kiểm tra không gian lắp đặt để hộp tín hiệu và dây điện không bị vướng.
- Đấu nối tín hiệu đúng theo hướng dẫn kỹ thuật để tránh báo sai trạng thái.
- Với hệ thống PCCC hoặc công trình nghiệm thu, nên yêu cầu đủ CO, CQ, Invoice, Packing list.
- Nên kiểm tra trạng thái đóng/mở và tín hiệu phản hồi trước khi bàn giao hệ thống.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo trì
Van bướm tín hiệu điện AUT DN200 có thêm hộp tín hiệu điện nên khi lắp đặt cần chú ý cả phần căn chỉnh cơ khí và phần đấu nối tín hiệu. Với size DN200, việc căn chỉnh đúng tâm giữa hai mặt bích rất quan trọng để van đóng mở nhẹ và không làm hỏng seat EPDM.
- Vệ sinh sạch hai đầu đường ống trước khi lắp để tránh cặn bẩn làm xước seat EPDM.
- Đặt van đúng tâm giữa hai mặt bích để đĩa van xoay không bị cạ.
- Nên để đĩa van mở nhẹ trong quá trình căn chỉnh và siết bulong.
- Siết bulong đều theo đường chéo, không siết lệch một phía.
- Kiểm tra đúng số lỗ bích theo PN10 hoặc PN16 trước khi lắp đặt.
- Sau khi lắp, xoay tay quay kiểm tra hành trình đóng mở từ 0–90 độ.
- Kiểm tra tín hiệu phản hồi ở cả trạng thái đóng và mở trước khi đưa vào sử dụng.
- Không để hộp tín hiệu và dây điện bị va đập, ngập nước hoặc kéo căng.
- Nên kiểm tra định kỳ bulong, mặt bích, seat làm kín, hộp số và dây tín hiệu.
- Nếu tín hiệu báo sai trạng thái, cần kiểm tra lại công tắc hành trình, dây đấu nối và vị trí cơ cấu truyền tín hiệu.
Câu hỏi thường gặp về van bướm tín hiệu điện AUT DN200
Khách hàng cần các size khác có thể xem thêm tại danh mục van bướm tín hiệu điện AUT để lựa chọn đúng kích cỡ theo bản vẽ, tiêu chuẩn mặt bích và yêu cầu giám sát của công trình. Trường hợp hệ thống cần van tự động đóng/mở bằng motor thay vì chỉ báo trạng thái, có thể tham khảo thêm nhóm van bướm điều khiển điện AUT để chọn đúng dòng sản phẩm phù hợp.
Mua hàng – Liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ là đối tác nhập khẩu & phân phối chính hãng van AUT Malaysia tại Việt Nam. Cam kết:
- Giao hàng nhanh toàn quốc – kho tại Hà Nội & TP.HCM
- Cung cấp CO, CQ, Invoice, Packing list đầy đủ
- Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu – hỗ trợ tận công trình
- Giá tốt nhất cho đại lý, dự án số lượng lớn
Đường dây nóng: 0983 95 83 87 | 0963 83 87 95 | 0945 87 99 66


