Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 là gì?
Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 là loại van bướm vận hành bằng tay quay hộp số, được tích hợp thêm hộp tín hiệu điện để phản hồi trạng thái đóng hoặc mở của van. Khi người vận hành xoay tay quay để thay đổi trạng thái van, bộ tín hiệu sẽ ghi nhận vị trí làm việc và truyền tín hiệu về hệ thống điều khiển.
Điểm cần phân biệt rõ là dòng van này không phải van bướm điều khiển điện tự động. Van không tự đóng mở bằng motor điện. Người vận hành vẫn thao tác bằng tay quay, còn phần tín hiệu điện chỉ dùng để báo trạng thái van đang đóng hay mở. Đây là lựa chọn phù hợp cho các hệ thống cần giám sát trạng thái van nhưng không cần điều khiển tự động hoàn toàn.
Với kích cỡ DN150 – 6 inch, sản phẩm thường được lắp trên các tuyến ống có lưu lượng tương đối lớn như hệ thống PCCC, trạm bơm, đường ống cấp nước nhà máy, hệ thống xử lý nước, phòng kỹ thuật tòa nhà và các tuyến ống chính cỡ vừa. Theo catalogue AUT, model FIG065 sử dụng thân van bằng DI – gang dẻo, đĩa CF8, ty van SS416, seat EPDM, gear box DI và kết nối wafer theo tiêu chuẩn EN1092-1 PN10/PN16.
Với thiết kế wafer gọn, vận hành bằng tay quay hộp số và có thêm tín hiệu phản hồi trạng thái, sản phẩm là lựa chọn phù hợp trong nhóm van bướm AUT dùng cho các công trình cần quản lý đóng/mở van rõ ràng tại phòng kỹ thuật, tủ điều khiển hoặc trung tâm giám sát.

Kích cỡ DN150 phù hợp với vị trí lắp đặt nào?
DN150 là kích cỡ danh nghĩa của van, tương đương khoảng 6 inch. Đây là size khá phổ biến trong các công trình dân dụng, nhà máy và hệ thống PCCC. So với DN100 hoặc DN125, van DN150 thường được lắp ở các tuyến ống có lưu lượng lớn hơn, cần khả năng đóng mở chắc chắn và có tín hiệu giám sát rõ ràng.
Một số cách gọi phổ biến của sản phẩm:
- Van bướm tín hiệu điện AUT DN150.
- Van bướm AUT DN150 có hộp tín hiệu điện.
- Van bướm wafer AUT DN150 signal gearbox.
- Van bướm AUT FIG065 DN150.
- Van bướm tín hiệu điện AUT 6 inch.
Theo bảng kích thước catalogue, van DN150 có chiều dài thân L = 55.5 mm, kích thước A = 201 mm, B = 142 mm, H = 14 mm, top flange F07. Mặt bích PN10 và PN16 có đường kính D = 240 mm, số lỗ bích 8 lỗ Ø23. Khi chọn mua, khách hàng nên kiểm tra tiêu chuẩn mặt bích, không gian thao tác tay quay và vị trí đấu nối dây tín hiệu để đảm bảo lắp đặt thuận lợi.
Cấu tạo và vật liệu của van bướm tín hiệu điện AUT DN150
Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 có cấu tạo gồm thân van wafer, đĩa van, ty van, seat làm kín, tay quay hộp số và hộp tín hiệu điện. Cấu tạo này giúp van vừa đóng mở thủ công tại chỗ, vừa phản hồi trạng thái van về tủ điều khiển hoặc hệ thống giám sát.
- Thân van: Làm bằng DI – gang dẻo, có độ bền cơ học tốt, phù hợp lắp kẹp giữa hai mặt bích.
- Đĩa van: Làm bằng CF8, là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với dòng chảy và xoay để đóng mở van.
- Ty van: Sử dụng vật liệu SS416, giúp truyền lực từ bộ tay quay hộp số xuống đĩa van.
- Taper pin: Làm bằng SS304, có nhiệm vụ liên kết và cố định các chi tiết truyền động.
- Seat làm kín: Sử dụng EPDM, giúp làm kín khi đĩa van đóng.
- Bushing: Làm bằng polymer, hỗ trợ chuyển động của trục và giảm ma sát khi vận hành.
- O-ring: Làm bằng EPDM, hỗ trợ chống rò tại các vị trí cần làm kín.
- Gear box: Làm bằng DI – gang dẻo, tích hợp cơ cấu tay quay và hộp tín hiệu điện để báo trạng thái van.
Thông số kỹ thuật
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Model | AUT FIG065 – Signal Gearbox |
| Tên dòng sản phẩm | Wafer Butterfly Valve with Signal Gearbox |
| Kích thước | DN150 – 6 inch |
| Áp lực làm việc | PN10 – PN16 |
| Nominal test | 1.6 MPa |
| Áp lực thử thân | 2.4 MPa |
| Áp lực thử kín | 1.76 MPa |
| Nhiệt độ thiết kế | -10°C ~ 100°C |
| Môi trường sử dụng | Water, Oil, Gas |
| Tiêu chuẩn thiết kế & sản xuất | API609 |
| Tiêu chuẩn chiều dài | API609 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | EN1092-1 PN10/PN16 |
| Tiêu chuẩn kiểm tra | API598 |
| Thân van | DI – gang dẻo |
| Đĩa van | CF8 |
| Ty van | SS416 |
| Taper pin | SS304 |
| Seat | EPDM |
| Bushing | Polymer |
| O-ring | EPDM |
| Gear box | DI – gang dẻo |
| Chiều dài thân L | 55.5 mm |
| Kích thước A / B / H | 201 mm / 142 mm / 14 mm |
| Top flange | F07 |
| ISO5211 OD / C | 90 mm / 70 mm |
| ISO5211 n1-Ød1 | 4-10 |
| Mặt bích PN10 | D = 240 mm, 8-Ø23 |
| Mặt bích PN16 | D = 240 mm, 8-Ø23 |
| Xuất xứ | AUT – Malaysia |
| Hồ sơ đi kèm | CO, CQ, Invoice, Packing list |
Ưu điểm của van bướm tín hiệu điện AUT DN150
Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 phù hợp với các hệ thống cần kiểm soát trạng thái van rõ ràng hơn so với van tay quay thông thường. Với kích cỡ DN150, sản phẩm thường được dùng tại các tuyến ống có lưu lượng lớn hơn, yêu cầu đóng mở chắc chắn và cần tín hiệu phản hồi về hệ thống giám sát.
- Báo trạng thái đóng/mở về tủ điều khiển: Hộp tín hiệu giúp người quản lý biết van đang mở hay đóng mà không cần kiểm tra trực tiếp tại vị trí lắp.
- Vận hành thủ công bằng tay quay hộp số: Van vẫn đóng mở bằng tay quay, giúp thao tác tại chỗ chủ động và không phụ thuộc vào motor điện.
- Phù hợp hệ thống PCCC: Ở nhiều tuyến ống PCCC, việc biết van đang mở hay đóng rất quan trọng để tránh ảnh hưởng đến khả năng cấp nước khi có sự cố.
- Kích cỡ DN150 thông dụng: Phù hợp cho tuyến ống chính cỡ vừa, phòng bơm, đường ống cấp nước nhà máy và các hệ thống kỹ thuật có lưu lượng ổn định.
- Thiết kế wafer gọn: Van lắp kẹp giữa hai mặt bích, tiết kiệm chiều dài lắp đặt hơn so với nhiều dòng van chặn thân dài.
- Vật liệu rõ ràng theo catalogue: Thân DI, đĩa CF8, ty SS416, seat EPDM và gear box DI giúp dễ đối chiếu hồ sơ kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn kết nối PN10/PN16: Phù hợp với nhiều hệ thống mặt bích thông dụng trong công trình.
- Hỗ trợ nghiệm thu công trình: Sản phẩm có thể cung cấp CO, CQ, Invoice, Packing list theo yêu cầu dự án.
Khi nào nên chọn van bướm AUT DN150 có tín hiệu điện?
Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 nên được lựa chọn khi hệ thống cần vừa vận hành thủ công, vừa giám sát trạng thái đóng/mở của van từ xa. Đây là dòng van phù hợp cho các vị trí mà việc đóng/mở sai trạng thái có thể ảnh hưởng đến an toàn hoặc hiệu quả vận hành của hệ thống.
Nên chọn sản phẩm này khi:
- Đường ống sử dụng kích cỡ DN150 – 6 inch.
- Cần van bướm wafer lắp gọn giữa hai mặt bích.
- Hệ thống cần tín hiệu báo trạng thái đóng/mở của van.
- Vị trí lắp thuộc hệ PCCC, trạm bơm, phòng kỹ thuật hoặc tuyến ống chính cỡ vừa.
- Công trình cần vận hành thủ công nhưng vẫn có tín hiệu giám sát về tủ điều khiển.
- Môi trường sử dụng là nước, dầu, khí trong điều kiện phù hợp với vật liệu EPDM.
- Hệ thống yêu cầu kết nối mặt bích theo EN1092-1 PN10/PN16.
Không nên nhầm dòng này với van bướm điều khiển điện. Nếu hệ thống cần van tự động đóng/mở bằng motor điện, nên chọn dòng điều khiển điện thay vì dòng signal gearbox.
Ứng dụng thực tế của van bướm tín hiệu điện AUT DN150
Với kích cỡ DN150 và khả năng báo tín hiệu đóng/mở, sản phẩm phù hợp cho nhiều hệ thống kỹ thuật cần quản lý trạng thái van rõ ràng trong quá trình vận hành. Đây là kích cỡ thường gặp trong các công trình cần lưu lượng ổn định nhưng vẫn muốn kiểm soát trạng thái van từ xa.
Các ứng dụng phổ biến gồm:
- Hệ thống PCCC cần giám sát trạng thái van tại tủ điều khiển.
- Phòng bơm kỹ thuật trong tòa nhà, nhà máy, khu công nghiệp.
- Đường ống nước sạch, nước kỹ thuật, nước tuần hoàn.
- Hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước và đường ống phụ trợ.
- Tuyến ống dầu hoặc khí trong điều kiện phù hợp với vật liệu và thông số làm việc.
- Các vị trí cần truyền tín hiệu về trung tâm giám sát.
- Công trình cần van vận hành thủ công nhưng vẫn kiểm soát được trạng thái đóng/mở.
Lưu ý khi chọn mua van bướm tín hiệu điện AUT DN150
Khi chọn van bướm tín hiệu điện AUT DN150, khách hàng cần kiểm tra đồng thời phần cơ khí và phần tín hiệu. Việc chọn đúng giúp van lắp vừa, tín hiệu báo chính xác và hạn chế lỗi khi nghiệm thu.
- Kiểm tra đúng kích cỡ đường ống là DN150 – 6 inch.
- Đối chiếu mặt bích theo tiêu chuẩn EN1092-1 PN10/PN16.
- Kiểm tra môi trường sử dụng có phù hợp với seat EPDM hay không.
- Xác định rõ nhu cầu chỉ báo tín hiệu hay cần van điều khiển điện tự động.
- Kiểm tra không gian lắp đặt để hộp tín hiệu và dây điện không bị vướng.
- Đấu nối tín hiệu đúng theo hướng dẫn kỹ thuật để tránh báo sai trạng thái.
- Với hệ thống PCCC hoặc công trình nghiệm thu, nên yêu cầu đủ CO, CQ, Invoice, Packing list.
- Nên kiểm tra trạng thái đóng/mở và tín hiệu phản hồi trước khi bàn giao hệ thống.
Lưu ý khi lắp đặt và bảo trì
Van bướm tín hiệu điện AUT DN150 có thêm hộp tín hiệu điện nên khi lắp đặt cần chú ý cả phần căn chỉnh cơ khí và phần đấu nối tín hiệu. Nếu lắp lệch tâm hoặc đấu nối sai, van có thể vận hành nặng, báo sai trạng thái hoặc không đảm bảo độ kín.
- Vệ sinh sạch hai đầu đường ống trước khi lắp để tránh cặn bẩn làm xước seat EPDM.
- Đặt van đúng tâm giữa hai mặt bích để đĩa van xoay không bị cạ.
- Nên để đĩa van mở nhẹ trong quá trình căn chỉnh và siết bulong.
- Siết bulong đều theo đường chéo, không siết lệch một phía.
- Sau khi lắp, xoay tay quay kiểm tra hành trình đóng mở từ 0–90 độ.
- Kiểm tra tín hiệu phản hồi ở cả trạng thái đóng và mở trước khi đưa vào sử dụng.
- Không để hộp tín hiệu và dây điện bị va đập, ngập nước hoặc kéo căng.
- Nên kiểm tra định kỳ bulong, mặt bích, seat làm kín, hộp số và dây tín hiệu.
- Nếu tín hiệu báo sai trạng thái, cần kiểm tra lại công tắc hành trình, dây đấu nối và vị trí cơ cấu truyền tín hiệu.
Câu hỏi thường gặp về van bướm tín hiệu điện AUT DN150
Khách hàng cần các size khác có thể xem thêm tại danh mục van bướm tín hiệu điện AUT để lựa chọn đúng kích cỡ theo bản vẽ, tiêu chuẩn mặt bích và yêu cầu giám sát của công trình. Trường hợp hệ thống cần van tự động đóng/mở bằng motor thay vì chỉ báo trạng thái, có thể tham khảo thêm nhóm van bướm điều khiển điện AUT để chọn đúng dòng sản phẩm phù hợp.
Mua hàng – Liên hệ
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP AZ là đối tác nhập khẩu & phân phối chính hãng van AUT Malaysia tại Việt Nam. Cam kết:
- Giao hàng nhanh toàn quốc – kho tại Hà Nội & TP.HCM
- Cung cấp CO, CQ, Invoice, Packing list đầy đủ
- Tư vấn kỹ thuật chuyên sâu – hỗ trợ tận công trình
- Giá tốt nhất cho đại lý, dự án số lượng lớn
Đường dây nóng: 0983 95 83 87 | 0963 83 87 95 | 0945 87 99 66


